Trọng lượng ống thép đúc

Nhiều người cho rằng chỉ cần quan tâm đến đường kính và độ dày là đủ, tuy nhiên trọng lượng ống thép đúc mới là cơ sở để kiểm soát chính xác khối lượng vật tư thực tế. Thông qua trọng lượng, các kỹ sư có thể đối chiếu giữa bản vẽ thiết kế, bảng dự toán và số lượng vật tư nhập kho, từ đó hạn chế sai lệch trong quá trình thi công.

Bên cạnh đó, trọng lượng ống thép đúc còn ảnh hưởng trực tiếp đến phương án vận chuyển, bốc xếp và lắp đặt tại công trình. Với những hệ thống đường ống có quy mô lớn, chỉ cần chênh lệch nhỏ về trọng lượng cũng có thể làm phát sinh chi phí và kéo theo điều chỉnh về tiến độ. Chính vì vậy, việc xác định đúng trọng lượng không chỉ mang ý nghĩa kỹ thuật mà còn đóng vai trò quan trọng trong quản lý chi phí.

Trong các hồ sơ kỹ thuật ngành thép, trọng lượng ống thép đúc thường được xem là thông số nền tảng để nghiệm thu, thanh toán và kiểm soát chất lượng vật tư. Khi nắm rõ cách tính và giới hạn sai số cho phép, doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong việc lựa chọn quy cách ống phù hợp với yêu cầu sử dụng thực tế.

Trọng lượng ống thép đúc

Trọng lượng ống thép đúc là gì?

Trọng lượng ống thép đúc là khối lượng thực tế của ống thép được sản xuất theo công nghệ đúc liền khối, không sử dụng mối hàn. Thông số này được xác định dựa trên sự kết hợp giữa đường kính ngoài, độ dày thành ống và chiều dài, thường được quy đổi theo đơn vị kg/mét hoặc kg/cây tiêu chuẩn.

Trong thực tế sử dụng, việc xác định đúng trọng lượng ống thép đúc đóng vai trò quan trọng trong lập dự toán vật tư, tính toán tải trọng kết cấu và lựa chọn phương án vận chuyển, lắp đặt. Khi kiểm soát chính xác thông số này, doanh nghiệp có thể hạn chế sai lệch khối lượng, tối ưu chi phí và đảm bảo quá trình thi công diễn ra đúng kế hoạch.

Vì sao cần quan tâm đến trọng lượng ống thép đúc?

Cơ sở để lập dự toán vật tư chính xác

Trọng lượng ống thép đúc là dữ liệu nền để tính tổng khối lượng vật tư cần sử dụng. Khi xác định đúng thông số này, việc dự toán trở nên sát thực tế hơn, hạn chế tình trạng thiếu hoặc dư vật tư.

Ảnh hưởng trực tiếp đến thiết kế và kết cấu

Trong các hệ thống chịu tải và chịu áp lực, trọng lượng ống thép đúc tác động đến khả năng chịu lực của kết cấu đỡ, giá treo và nền móng. Sai lệch trọng lượng có thể dẫn đến điều chỉnh thiết kế hoặc phát sinh rủi ro kỹ thuật.

Kiểm soát chi phí vận chuyển và lắp đặt

Trọng lượng quyết định phương án vận chuyển, bốc xếp và thiết bị nâng hạ. Việc nắm rõ trọng lượng giúp lựa chọn giải pháp thi công phù hợp, tránh phát sinh chi phí không cần thiết.

Đảm bảo tiến độ thi công

Khi khối lượng vật tư được tính toán chính xác ngay từ đầu, quá trình chuẩn bị và triển khai thi công diễn ra thuận lợi hơn, hạn chế gián đoạn do thiếu hụt hoặc điều chỉnh kế hoạch.

Cơ sở đối chiếu nghiệm thu và thanh toán

Trọng lượng ống thép đúc là căn cứ để kiểm tra khối lượng thực tế so với hợp đồng và hồ sơ kỹ thuật, hỗ trợ quá trình nghiệm thu và thanh toán minh bạch.

Hạn chế sai lệch trong quản lý vật tư

Việc quan tâm đến trọng lượng giúp kiểm soát nhập – xuất – tồn kho hiệu quả, đặc biệt với các dự án sử dụng nhiều quy cách ống thép đúc khác nhau.

Công thức tính trọng lượng ống thép đúc

Trọng lượng ống thép đúc

Trọng lượng ống thép đúc thường được tính theo công thức tiêu chuẩn trong ngành thép:

Trọng lượng (kg/m) = (D – t) × t × 0,02466

Trong đó:

  • D: Đường kính ngoài của ống (mm)
  • t: Độ dày thành ống (mm)
  • 0,02466: Hệ số quy đổi theo khối lượng riêng của thép carbon

Công thức này giúp tính nhanh trọng lượng lý thuyết, phù hợp cho báo giá và dự toán vật tư.

Bảng tra trọng lượng ống thép đúc có chính xác tuyệt đối không?

Bản chất của bảng tra trọng lượng

Bảng tra trọng lượng ống thép đúc được xây dựng dựa trên kích thước danh nghĩa và công thức tính tiêu chuẩn của thép carbon. Giá trị trong bảng phản ánh trọng lượng lý thuyết, dùng làm cơ sở tham khảo trong thiết kế và dự toán.

Ảnh hưởng của dung sai sản xuất

Trong quá trình sản xuất, ống thép đúc được phép tồn tại dung sai nhất định về:

  • Đường kính ngoài
  • Độ dày thành ống
  • Độ thẳng và độ oval của ống

Các dung sai này được quy định cụ thể trong các tiêu chuẩn như ASTM, API, DIN, JIS, do đó trọng lượng thực tế có thể chênh lệch so với bảng tra.

Mức chênh lệch có ảnh hưởng đến sử dụng không?

Sự chênh lệch giữa trọng lượng thực tế và bảng tra thường:

  • Nằm trong phạm vi cho phép của tiêu chuẩn
  • Không ảnh hưởng đến khả năng chịu lực và độ an toàn
  • Không làm thay đổi mục đích sử dụng của ống thép đúc

Khi nào cần cân thực tế thay vì tra bảng?

Việc cân trọng lượng thực tế nên được áp dụng trong các trường hợp:

  • Nghiệm thu khối lượng thanh toán
  • Đối chiếu vật tư khi nhập kho số lượng lớn
  • Công trình yêu cầu kiểm soát khối lượng chặt chẽ

Cách sử dụng bảng tra trọng lượng hiệu quả

Để đạt hiệu quả cao, bảng tra nên được dùng kết hợp với:

  • Kiểm tra quy cách ống thực tế
  • Đối chiếu dung sai theo tiêu chuẩn áp dụng
  • Cân mẫu ngẫu nhiên khi cần độ chính xác cao

Bảng tra trọng lượng ống thép đúc mới nhất

Để nắm rõ trọng lượng ống thép đúc, bạn có thể tham khảo bảng tra được cập nhật đầy đủ ngay bên dưới đây.

STT Tên ống thép đúc
(Đường kính & Độ dày)
Trọng lượng cây (6m/kg) Trọng lượng cây (12m/kg) Trọng Lượng
(kg/m)
1 Ống Đúc phi 10 – DN6 (10,3×1,24mm) 1,66 3,32 0,28
2 Ống Đúc phi 10 – DN6 (10,3×1,73mm) 2,19 4,39 0
3 Ống Đúc phi 10 – DN6 (10,3×2,41mm) 2,81 5,63 0
4 Ống Đúc phi 12 – DN8 (13,7×1,65mm) 2,94 6 0
5 Ống Đúc phi 12 – DN8 (13,7×1,85mm) 3,24 6,49 1
6 Ống Đúc phi 12 – DN8 (13,7×2,24mm) 3,8 7,6 1
7 Ống Đúc phi 12 – DN8 (13,7×2,24mm) 3,8 7,6 1
8 Ống Đúc phi 12 – DN8 (13,7×3,02mm) 4,77 9,54 1
9 Ống Đúc phi 12 – DN8 (13,7×3,02mm) 4,77 9,54 1
10 Ống Đúc phi 16 – DN10 (17,1×1,65mm) 3,77 7,54 1
11 Ống Đúc phi 16 – DN10 (17,1×1,85mm) 4,17 8 1
12 Ống Đúc phi 16 – DN10 (17,1×2,31mm) 5,06 10 1
13 Ống Đúc phi 16 – DN10 (17,1×2,31mm) 5,06 10,11 0,84
14 Ống Đúc phi 16 – DN10 (17,1×3,2mm) 6,58 13,16 1
15 Ống Đúc phi 16 – DN10 (17,1×3,2mm) 6,58 13,16 1
16 Ống Đúc phi 21 – DN15 (21,3×2,11mm) 5,99 11,98 1
17 Ống Đúc phi 21 – DN15 (21,3×2,44mm) 6,81 13,62 1
18 Ống Đúc phi 21 – DN15 (21,3×2,77mm) 7,59 15,19 1,27
19 Ống Đúc phi 21 – DN15 (21,3×2,77mm) 7,59 15,19 1,27
20 Ống Đúc phi 21 – DN15 (21,3×3,73mm) 9,7 19,39 1,62
21 Ống Đúc phi 21 – DN15 (21,3×3,73mm) 9,7 19,39 1,62
22 Ống Đúc phi 21 – DN15 (21,3×4,78mm) 11,68 23,37 1,95
23 Ống Đúc phi 21 – DN15 (21,3×7,47mm) 15,29 30,57 2,55
24 Ống Đúc phi 27 – DN20 (26,7×1,65mm) 6,12 12,23 1,02
25 Ống Đúc phi 27 – DN20 (26,7×2,1mm) 7,64 15,29 1,27
26 Ống Đúc phi 27 – DN20 (26,7×2,87mm) 10,12 20,24 1,69
27 Ống Đúc phi 27 – DN20 (26,7×3,91mm) 13,18 26,37 2,2
28 Ống Đúc phi 27 – DN20 (26,7×7,8mm) 21,81 43,62 3,64
29 Ống Đúc phi 34 – DN25 (33,4×1,65mm) 7,75 15,5 1,29
30 Ống Đúc phi 34 – DN25 (33,4×2,77mm) 12,55 25,11 2,09
31 Ống Đúc phi 34 – DN25 (33,4×3,34mm) 14,86 29,71 2,48
32 Ống Đúc phi 34 – DN25 (33,4×4,55mm) 19,42 38,84 3,24
33 Ống Đúc phi 34 – DN25 (33,4×9,1mm) 32,72 65,44 5,45
34 Ống Đúc phi 42 – DN32 (42,2×1,65mm) 9,9 19,8 1,65
35 Ống Đúc phi 42 – DN32 (42,2×2,77mm) 16,16 32,32 2,69
36 Ống Đúc phi 42 – DN32 (42,2×2,97mm) 17,24 34,48 2,87
37 Ống Đúc phi 42 – DN32 (42,2×3,56mm) 20,35 40,71 3,39
38 Ống Đúc phi 42 – DN32 (42,2×4,8mm) 26,56 53,12 4,43
39 Ống Đúc phi 42 – DN32 (42,2×6,35mm) 33,68 67,37 5,61
40 Ống Đúc phi 42 – DN32 (42,2×9,7mm) 46,64 93,29 7,77
41 Ống Đúc phi 49 – DN40 (48,3×1,65mm) 11,39 22,78 1,9
42 Ống Đúc phi 49 – DN40 (48,3×2,77mm) 18,66 37,32 3,11
43 Ống Đúc phi 49 – DN40 (48,3×3,2mm) 21,35 42,71 3,56
44 Ống Đúc phi 49 – DN40 (48,3×3,68mm) 24,3 48,59 4,05
45 Ống Đúc phi 49 – DN40 (48,3×5,08mm) 32,49 64,97 5,41
46 Ống Đúc phi 49 – DN40 (48,3×7,14mm) 43,48 86,97 7,25
47 Ống Đúc phi 49 – DN40 (48,3×10,15mm) 57,29 114,59 9,55
48 Ống Đúc phi 60 – DN50 (60,3×1,65mm) 14,32 28,64 2,39
49 Ống Đúc phi 60 – DN50 (60,3×2,77mm) 23,58 47,16 3,93
50 Ống Đúc phi 60 – DN50 (60,3×3,18mm) 26,88 53,75 4,48
51 Ống Đúc phi 60 – DN50 (60,3×3,91mm) 32,62 65,25 5,44
52 Ống Đúc phi 60 – DN50 (60,3×5,54mm) 44,89 89,77 7,48
53 Ống Đúc phi 60 – DN50 (60,3×6,35mm) 50,69 101,38 8,45
54 Ống Đúc phi 60 – DN50 (60,3×11,07mm) 80,63 161,27 13,44
55 Ống Đúc phi 73 – DN65 (73×2,1mm) 22,03 44,06 3,67
56 Ống Đúc phi 73 – DN65 (73×3,05mm) 31,57 63,13 5,26
57 Ống Đúc phi 73 – DN65 (73×4,78mm) 48,25 96,5 8,04
58 Ống Đúc phi 73 – DN65 (73×5,16mm) 51,79 103,59 8,63
59 Ống Đúc phi 73 – DN65 (73×7,01mm) 68,44 136,89 11,41
60₫ Ống Đúc phi 73 – DN65 (73×7,6mm) 73,54 147,08 12,26
61₫ Ống Đúc phi 73 – DN65 (73×14,02mm) 122,35 244,7 20,39
62₫ Ống Đúc phi 76 – DN65 (75,6×2,1mm) 22,84 45,68 3,81
63₫ Ống Đúc phi 76 – DN65 (75,6×3,05mm) 32,74 65,48 5,46
64₫ Ống Đúc phi 76 – DN65 (75,6×4,78mm) 50,09 100,17 8,35
65₫ Ống Đúc phi 76 – DN65 (75,6×5,16mm) 53,78 107,56 8,96
66₫ Ống Đúc phi 76 – DN65 (75,6×7,01mm) 71,14 142,28 11,86
67₫ Ống Đúc phi 76 – DN65 (75,6×7,6mm) 76,47 152,93 12,74
68₫ Ống Đúc phi 76 – DN65 (75,6×14,2mm) 129 258,01 21,5
69₫ Ống Đúc phi 90 – DN80 (88,9×2,11mm) 27,1 54,19 4,52
70 Ống Đúc phi 90 – DN80 (88,9×3,05mm) 38,74 77,48 6,46
71 Ống Đúc phi 90 – DN80 (88,9x4mm) 50,25 100,49 8,37
72 Ống Đúc phi 90 – DN80 (88,9×5,49mm) 67,75 135,51 11,29
73 Ống Đúc phi 90 – DN80 (88,9×7,62mm) 91,64 183,28 15,27
74 Ống Đúc phi 90 – DN80 (88,9×11,13mm) 128,07 256,14 21,35
75 Ống Đúc phi 90 – DN80 (88,9×15,24mm) 166,1 332,19 27,68
76 Ống Đúc phi 102 – DN90 (101,6×2,11mm) 31,06 62,12 5,18
77 Ống Đúc phi 102 – DN90 (101,6×3,05mm) 44,47 88,95 7,41
78 Ống Đúc phi 102 – DN90 (101,6×4,48mm) 64,38 129 10,73
79 Ống Đúc phi 102 – DN90 (101,6×5,74mm) 81,41 163 13,57
80 Ống Đúc phi 102 – DN90 (101,6×8,08mm) 111,8 224 18,63
81 Ống Đúc phi 102 – DN90 (101,6×16,15mm) 204,19 408 34,03
82 Ống Đúc phi 114 – DN100 (114,3×2,11mm) 35,03 70 5,84
83 Ống Đúc phi 114 – DN100 (114,3×3,05mm) 50,2 100 8,37
84 Ống Đúc phi 114 – DN100 (114,3×4,78mm) 77,46 155 12,91
85 Ống Đúc phi 114 – DN100 (114,3×6,02mm) 96,45 193 16,07
86 Ống Đúc phi 114 – DN100 (114,3×8,56mm) 133,92 268 22,32
87 Ống Đúc phi 114 – DN100 (114,3×11,3mm) 172,21 344 28,7
88 Ống Đúc phi 114 – DN100 (114,3×13,49mm) 201,21 402 33,54
89 Ống Đúc phi 114 – DN100 (114,3×17,12mm) 246,16 492 41,03
90 Ống Đúc phi 141 – DN125 (141,3×2,77mm) 56,78 114 9,46
91 Ống Đúc phi 141 – DN125 (141,3×3,4mm) 69,37 139 11,56
92 Ống Đúc phi 141 – DN125 (141,3×6,55mm) 130,59 261,18 21,77
93 Ống Đúc phi 141 – DN125 (141,3×9,53mm) 185,8 371,61 30,97
94 Ống Đúc phi 141 – DN125 (141,3×12,7mm) 241,65 483,3 40,28
95 Ống Đúc phi 141 – DN125 (141,3×15,88mm) 294,69 589,37 49,11
96 Ống Đúc phi 141 – DN125 (141,3×19,05mm) 344,58 689,16 57,43
97 Ống Đúc phi 168 – DN150 (168,3×2,77mm) 67,84 135,68 11,31
98 Ống Đúc phi 168 – DN150 (168,3×3,4mm) 82,96 165,91 13,83
99 Ống Đúc phi 168 – DN150 (168,3×4,78mm) 115,65 231,3 19,27
100 Ống Đúc phi 168 – DN150 (168,3×5,16mm) 124,55 249,11 20,76
101 Ống Đúc phi 168 – DN150 (168,3×6,35mm) 152,16 304,32 25,36
102 Ống Đúc phi 168 – DN150 (168,3×7,11mm) 169,57 339,14 28,26
103 Ống Đúc phi 168 – DN150 (168,3×10,97mm) 255,37 510,73 42,56
104 Ống Đúc phi 168 – DN150 (168,3×14,27mm) 325,22 650,43 54,2
105 Ống Đúc phi 168 – DN150 (168,3×18,26mm) 405,37 810,74 67,56
106 Ống Đúc phi 168 – DN150 (168,3×21,95mm) 475,3 950,61 79,22
107 Ống Đúc phi 219 – DN200 (219,1×2,77mm) 88,66 177,33 14,78
108 Ống Đúc phi 219 – DN200 (219,1×3,76mm) 119,8 239,6 19,97
109 Ống Đúc phi 219 – DN200 (219,1×6,35mm) 199,89 399,78 33,31
110 Ống Đúc phi 219 – DN200 (219,1×7,04mm) 220,89 441,78 36,81
111 Ống Đúc phi 219 – DN200 (219,1×8,18mm) 255,28 510,56 42,55
112 Ống Đúc phi 219 – DN200 (219,1×10,31mm) 318,5 637 53,08
113 Ống Đúc phi 219 – DN200 (219,1×12,7mm) 387,84 775,69 64,64
114 Ống Đúc phi 219 – DN200 (219,1×15,09mm) 455,5 910,99 75,92
115 Ống Đúc phi 219 – DN200 (219,1×18,26mm) 542,62 1.085,24 90,44
116 Ống Đúc phi 219 – DN200 (219,1×20,62mm) 605,55 1.211,10 100,92
117 Ống Đúc phi 219 – DN200 (219,1×23,01mm) 667,6 1.335,20 111,27
118 Ống Đúc phi 219 – DN200 (219,1×22,23mm) 647,54 1.295,07 107,92
119 Ống Đúc phi 273 – DN250 (273,1×3,4mm) 135,68 271,35 22,61
120 Ống Đúc phi 273 – DN250 (273,1×4,19mm) 166,71 333,42 27,79
121 Ống Đúc phi 273 – DN250 (273,1×6,35mm) 250,62 501,25 41,77
122 Ống Đúc phi 273 – DN250 (273,1×7,8mm) 306,18 612,36 51,03
123 Ống Đúc phi 273 – DN250 (273,1×9,27mm) 361,87 723,73 60,31
124 Ống Đúc phi 273 – DN250 (273,1×12,7mm) 489,32 978,63 81,55
125 Ống Đúc phi 273 – DN250 (273,1×15,09mm) 576,06 1.152,13 96,01
126 Ống Đúc phi 273 – DN250 (273,1×18,26mm) 688,51 1.377,03 114,75
127 Ống Đúc phi 273 – DN250 (273,1×21,44mm) 798,33 1.596,66 133,06
128 Ống Đúc phi 273 – DN250 (273,1×25,4mm) 930,9 1.861,80 155,15
129 Ống Đúc phi 273 – DN250 (273,1×28,58mm) 1.034,00 2.068,00 172,33
130 Ống Đúc phi 273 – DN250 (273,1×25,4mm) 930,9 1.861,80 155,15
131 Ống Đúc phi 325 – DN300 (323,9×4,2mm) 198,67 397,34 33,11
132 Ống Đúc phi 325 – DN300 (323,9×4,57mm) 215,92 431,85 35,99
133 Ống Đúc phi 325 – DN300 (323,9×6,35mm) 298,35 596,71 49,73
134 Ống Đúc phi 325 – DN300 (323,9×8,38mm) 391,21 782,43 65,2
135 Ống Đúc phi 325 – DN300 (323,9×9,53mm) 443,28 886,56 73,88
136 Ống Đúc phi 325 – DN300 (323,9×10,31mm) 478,37 956,74 79,73
137 Ống Đúc phi 325 – DN300 (323,9×12,7mm) 584,77 1.169,55 97,46
138 Ống Đúc phi 325 – DN300 (323,9×14,27mm) 653,75 1.307,50 108,96
139 Ống Đúc phi 325 – DN300 (323,9×17,48mm) 792,51 1.585,01 132,08
140 Ống Đúc phi 325 – DN300 (323,9×21,44mm) 959,48 1.918,96 159,91
141 Ống Đúc phi 325 – DN300 (323,9×25,4mm) 1.121,82 2.243,64 186,97
142 Ống Đúc phi 325 – DN300 (323,9×28,6mm) 1.249,61 2.499,22 208,27
143 Ống Đúc phi 325 – DN300 (323,9×33,32mm) 1.432,57 2.865,13 238,76
144 Ống Đúc phi 325 – DN300 (323,9×25,4mm) 1.121,82 2.243,64 186,97
145 Ống Đúc phi 355 – DN350 (355,6×3,96mm) 206,03 412,07 34,34
146 Ống Đúc phi 355 – DN350 (355,6×4,78mm) 248,12 496,23 41,35
147 Ống Đúc phi 355 – DN350 (355,6×6,35mm) 328,14 656,27 54,69
148 Ống Đúc phi 355 – DN350 (355,6×7,92mm) 407,43 814,85 67,9
149 Ống Đúc phi 355 – DN350 (355,6×9,53mm) 487,98 975,96 81,33
150 Ống Đúc phi 355 – DN350 (355,6×11,13mm) 567,27 1.134,54 94,55
151 Ống Đúc phi 355 – DN350 (355,6×15,09mm) 760,26 1.520,52 126,71
152 Ống Đúc phi 355 – DN350 (355,6×12,7mm) 644,34 1.288,68 107,39
153 Ống Đúc phi 355 – DN350 (355,6×19,05mm) 948,61 1.897,23 158,1
154 Ống Đúc phi 355 – DN350 (355,6×23,83mm) 1.169,78 2.339,57 194,96
155 Ống Đúc phi 355 – DN350 (355,6×27,79mm) 1.347,89 2.695,78 224,65
156 Ống Đúc phi 355 – DN350 (355,6×31,75mm) 1.521,36 3.042,72 253,56
157 Ống Đúc phi 355 – DN350 (355,6×35,71mm) 1.690,19 3.380,37 281,7
158 Ống Đúc phi 406 – DN400 (406,4×4,19mm) 249,35 498,7 41,56
159 Ống Đúc phi 406 – DN400 (406,4×4,78mm) 284,05 568,09 47,34
160 Ống Đúc phi 406 – DN400 (406,4×6,35mm) 375,87 751,73 62,64
161 Ống Đúc phi 406 – DN400 (406,4×7,92mm) 466,96 933,91 77,83
162 Ống Đúc phi 406 – DN400 (406,4×9,53mm) 559,61 1.119,22 93,27
163 Ống Đúc phi 406 – DN400 (406,4×9,53mm) 559,61 1.119,22 93,27
164 Ống Đúc phi 406 – DN400 (406,4×12,7mm) 739,8 1.479,60 123,3
165 Ống Đúc phi 406 – DN400 (406,4×16,66mm) 960,71 1.921,43 160,12
166 Ống Đúc phi 406 – DN400 (406,4×21,44mm) 1.221,19 2.442,39 203,53
167 Ống Đúc phi 406 – DN400 (406,4×26,19mm) 1.473,34 2.946,68 245,56
168 Ống Đúc phi 406 – DN400 (406,4×30,96mm) 1.719,83 3.439,66 286,64
169 Ống Đúc phi 406 – DN400 (406,4×36,53mm) 1.999,14 3.998,28 333,19
170 Ống Đúc phi 406 – DN400 (406,4×40,49mm) 2.192,13 4.384,26 365,36
171 Ống Đúc phi 457 – DN450 (457,2×4,2mm) 281,51 563,02 46,92
172 Ống Đúc phi 457 – DN450 (457,2×4,78mm) 319,97 639,95 53,33
173 Ống Đúc phi 457 – DN450 (457,2×6,35mm) 423,59 847,19 70,6
174 Ống Đúc phi 457 – DN450 (457,2×7,92mm) 526,49 1.052,97 87,75
175 Ống Đúc phi 457 – DN450 (457,2×11,13mm) 734,59 1.469,17 122,43
176 Ống Đúc phi 457 – DN450 (457,2×9,53mm) 631,24 1.262,48 105,21
177 Ống Đúc phi 457 – DN450 (457,2×14,27mm) 935,2 1.870,40 155,87
178 Ống Đúc phi 457 – DN450 (457,2×19,05mm) 1.234,99 2.469,97 205,83
179 Ống Đúc phi 457 – DN450 (457,2×12,7mm) 835,26 1.670,51 139,21
180 Ống Đúc phi 457 – DN450 (457,2×23,88mm) 1.531,04 3.062,09 255,17
181 Ống Đúc phi 457 – DN450 (457,2×29,36mm) 1.858,58 3.717,16 309,76
182 Ống Đúc phi 457 – DN450 (457,2×34,93mm) 2.182,39 4.364,79 363,73
183 Ống Đúc phi 457 – DN450 (457,2×39,67mm) 2.450,72 4.901,45 408,45
184 Ống Đúc phi 457 – DN450 (457,2×45,24mm) 2.757,54 5.515,08 459,59
185 Ống Đúc phi 508 – DN500 (508×4,78mm) 355,9 711,8 59,32
186 Ống Đúc phi 508 – DN500 (508×5,54mm) 411,87 823,73 68,64
187 Ống Đúc phi 508 – DN500 (508×6,35mm) 471,32 942,65 78,55
188 Ống Đúc phi 508 – DN500 (508×9,53mm) 702,87 1.405,74 117,15
189 Ống Đúc phi 508 – DN500 (508×12,7mm) 930,71 1.861,43 155,12
190 Ống Đúc phi 508 – DN500 (508×9,53mm) 702,87 1.405,74 117,15
191 Ống Đúc phi 508 – DN500 (508×15,09mm) 1.100,53 2.201,06 183,42
192 Ống Đúc phi 508 – DN500 (508×20,62mm) 1.486,96 2.973,93 247,83
193 Ống Đúc phi 508 – DN500 (508×12,7mm) 930,71 1.861,43 155,12
194 Ống Đúc phi 508 – DN500 (508×26,19mm) 1.867,05 3.734,10 311,17
195 Ống Đúc phi 508 – DN500 (508×32,54mm) 2.289,16 4.578,32 381,53
196 Ống Đúc phi 508 – DN500 (508×38,1mm) 2.648,96 5.297,91 441,49
197 Ống Đúc phi 508 – DN500 (508×44,45mm) 3.048,69 6.097,37 508,11
198 Ống Đúc phi 508 – DN500 (508×50,01mm) 3.388,89 6.777,78 564,81
199 Ống Đúc phi 559 – DN550 (558,8×4,78mm) 391,83 783,66 65,3
200 Ống Đúc phi 559 – DN550 (558,8×5,54mm) 453,51 907,01 75,58
201 Ống Đúc phi 559 – DN550 (558,8×6,53mm) 533,59 1.067,18 88,93
202 Ống Đúc phi 559 – DN550 (558,8×9,53mm) 774,5 1.549,01 129,08
203 Ống Đúc phi 559 – DN550 (558,8×12,7mm) 1.026,17 2.052,34 171,03
204 Ống Đúc phi 559 – DN550 (558,8×22,23mm) 1.764,86 3.529,72 294,14
205 Ống Đúc phi 559 – DN550 (558,8×28,58mm) 2.242,14 4.484,28 373,69
206 Ống Đúc phi 559 – DN550 (558,8×34,93mm) 2.707,49 5.414,97 451,25
207 Ống Đúc phi 559 – DN550 (558,8×41,28mm) 3.160,90 6.321,81 526,82
208 Ống Đúc phi 559 – DN550 (558,8×47,63mm) 3.602,39 7.204,77 600,4
209 Ống Đúc phi 559 – DN550 (558,8×53,98mm) 4.031,94 8.063,87 671,99
210 Ống Đúc phi 610 – DN600 (609,6×4,78mm) 427,76 855,52 71,29
211 Ống Đúc phi 610 – DN600 (609,6×5,54mm) 495,15 990,29 82,52
212 Ống Đúc phi 610 – DN600 (609,6×6,35mm) 566,78 1.133,56 94,46
213 Ống Đúc phi 610 – DN600 (609,6×9,53mm) 846,13 1.692,27 141,02
214 Ống Đúc phi 610 – DN600 (609,6×12,7mm) 1.121,63 2.243,26 186,94
215 Ống Đúc phi 610 – DN600 (609,6×14,27mm) 1.256,97 2.513,95 209,5
216 Ống Đúc phi 610 – DN600 (609,6×17,48mm) 1.531,42 3.062,85 255,24
217 Ống Đúc phi 610 – DN600 (609,6×24,61mm) 2.130,12 4.260,24 355,02
218 Ống Đúc phi 610 – DN600 (609,6×30,96mm) 2.651 5.301,32 441,78
219 Ống Đúc phi 610 – DN600 (609,6×38,39mm) 3.245 6.489,16 540,76
220 Ống Đúc phi 610 – DN600 (609,6×46,02mm) 3.837 7.674,97 639,58
221 Ống Đúc phi 610 – DN600 (609,6×52,37mm) 4.318 8.635,58 719,63
222 Ống Đúc phi 610 – DN600 (609,6×59,54mm) 4.846 9.691,55 807,63

Nếu cần bảng trọng lượng ống thép đúc cập nhật và tư vấn kỹ thuật, bạn có thể xem thêm tại hungphatsteel.com

Ý nghĩa của việc sử dụng bảng trọng lượng ống thép đúc

Hỗ trợ xác định khối lượng vật tư chính xác

Bảng trọng lượng giúp quy đổi nhanh từ kích thước ống thép đúc sang khối lượng thực tế. Nhờ đó, việc tính toán số lượng vật tư trở nên rõ ràng và hạn chế sai lệch so với nhu cầu thi công.

Cơ sở lập dự toán và báo giá

Trọng lượng là dữ liệu nền để xây dựng bảng dự toán vật tư. Việc tra bảng giúp báo giá sát thực tế hơn, tránh tình trạng phát sinh chi phí do ước lượng không chính xác.

Kiểm soát chi phí vận chuyển và bốc xếp

Khi nắm được tổng trọng lượng ống thép đúc, đơn vị thi công dễ dàng lựa chọn phương án vận chuyển phù hợp với tải trọng, đồng thời tối ưu chi phí logistics.

Đối chiếu hồ sơ kỹ thuật và nghiệm thu

Bảng trọng lượng là căn cứ để so sánh giữa bản vẽ thiết kế, khối lượng hợp đồng và vật tư thực tế tại công trình, hỗ trợ quá trình nghiệm thu minh bạch và chính xác.

Giảm thời gian tính toán thủ công

Thay vì áp dụng công thức cho từng quy cách, việc tra bảng trọng lượng giúp tiết kiệm thời gian, đặc biệt hiệu quả với các dự án sử dụng nhiều kích thước ống khác nhau.

Hạn chế rủi ro sai số kỹ thuật

Bảng trọng lượng được xây dựng dựa trên kích thước danh nghĩa và tiêu chuẩn ngành thép, giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình tính toán và triển khai thi công.

Nâng cao hiệu quả quản lý vật tư

Sử dụng bảng trọng lượng giúp kiểm soát tồn kho, nhập – xuất vật tư rõ ràng, hỗ trợ công tác quản lý và lập kế hoạch mua hàng chính xác hơn.